Doanh nghiệp nhà nước

Thứ bảy, 16/03/2013, 15:23 GMT+7

1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhà nước

a) Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước có lịch sử tồn tại khá lâu đời và hiện đang giữ vai trò chủ đạo trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Trong từng giai đoạn khác nhau, quan điểm pháp lý về doanh nghiệp nhà nước cũng có những đặc thù và thay đổi nhất định phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Trong thời gian đầu của quá trình đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước được quan niệm là những tổ chức kinh doanh do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ (Điều 1 NĐ 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991). Doanh nghiệp nhà nước còn bao gồm cả những tổ chức kinh tế hoạt động công ích của Nhà nước (Điều 1 Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995). Doanh nghiệp nhà nước theo cách hiểu này đã được tiếp cận điều chỉnh bởi pháp luật có sự khác biệt rõ rệt với các loại hình doanh nghiệp khác về vấn đề chủ sở hữu cũng như tổ chức và quản lý hoạt động của doanh nghiệp.

Từ những thay đổi về tư duy quản lý kinh tế và điều chỉnh pháp luật đối với các doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 đã có định nghĩa mới về doanh nghiệp nhà nước. Theo Luật này, doanh nghiệp nhà nước được hiểu là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn[1]. Sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành năm 2005 thì doanh nghiệp nhà nước được hiểu là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ” (Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005).

b) Phân loại doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ vào cơ cấu chủ sở hữu trong doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có các loại:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Về lý thuyết, doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty TNHH có 2 loại: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên mà Nhà nước có vốn góp chi phối, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. - Công ty cổ phần có vốn góp chi phối của nhà nước.

Các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005. Việc xác định những công ty này thuộc phạm vi doanh nghiệp nhà nước có mục đích chủ yếu là đặt ra một số quy định riêng (trong Luật Doanh nghiệp nhà nước) để điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nước với người đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

a) Tổ chức quản lý

- Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu có thể được tổ chức quản lý theo 2 mô hình: mô hình Hội đồng thành viên và mô hình chủ tịch công ty

- Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo mô hình Chủ tịch công ty  có cơ cấu quản lý gồm Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, các Phó giám đốc, kiểm soát viên, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

- Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo mô hình Hội đồng thành viên có cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm: Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thì công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ được chuyển đổi từ tổng công ty nhà nước có cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên. Đối với công ty mẹ hoạt động trong các ngành, lĩnh vực đặc thù, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty mẹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đối với những công ty TNHH một thành viên còn lại,  căn cứ vào quy mô, phạm vi địa bàn và số lượng ngành nghề kinh doanh của từng công ty, chủ sở hữu quyết định áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên hoặc theo mô hình Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các Kiểm soát viên; quyết định việc Chủ tịch công ty kiêm hoặc không kiêm Tổng giám đốc.

b. Quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên :Chủ sở hữu Nhà nước quản lý, giám sát những nội dung sau đây đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu:

- Về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động: mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính của công ty; danh mục đầu tư, việc đầu tư vào các ngành nghề kinh doanh chính, ngành nghề không liên quan tới ngành nghề kinh doanh chính; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao.

- Về vốn và tài chính: việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty; tình hình đầu tư, nợ và khả năng thanh toán nợ của công ty; kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước; tổng quỹ tiền lương thực hiện của công ty; tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của công ty; tăng hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ công ty.

- Về tổ chức và cán bộ: việc tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty; chuyển đổi hình thức pháp lý của công ty; sửa đổi điều lệ công ty; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của công ty; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mục tiêu, nhiệm vụ hoặc hợp đồng quản lý công ty, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Tổng giám đốc công ty.

- Việc chấp hành các quyết định của chủ sở hữu và Điều lệ công ty.

- Những nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

b) .3. Tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần có vốn góp chi phối của nhà nước : thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

.4.  Chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp 100% vốn nhà nước :

- Chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

Chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (cổ phần hóa) là việc chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Việc cổ phần hóa được thực hiện dưới các hình thức: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

 Việc cổ phần hoá công ty nhà nước được quy định cụ thể tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/02/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

- Bán toàn bộ công ty nhà nước

Bán công ty nhà nước là việc chuyển đổi sở hữu có thu tiền toàn bộ công ty, bộ phận của công ty của công ty nhà nước sang sở hữu tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân khác. Việc bán công ty nhà nước được thực hiện trên cơ sở hợp đồng. Hợp đồng bán công ty nhà nước được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bên bán) với một tổ chức hoặc cá nhân (bên mua) trên cơ sở thuận mua vừa bán. Bên bán có quyền đưa ra những điều kiện nhất định. Bên mua có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận các điều kiện đó. Các bên có quyền thoả thuận với nhau để đi đến thống nhất các điều khoản của hợp đồng. Trình tự, thủ tục bán công ty nhà nước được quy định tại Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

- Bán một phần công ty nhà nước

Bán một phần công ty nhà nước để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở  lên, trong đó có 1 thành viên là đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước.

- Giao công ty nhà nước cho tập thể người lao động trong công ty để chuyển sở hữu thành công ty cổ phần hoặc hợp tác xã.

Giao công ty nhà nước cho tập thể người lao động trong công ty là việc chuyển công ty nhà nước và tài sản nhà nước tại công ty thành sở hữu của tập thể người lao động trong công ty có phân định rõ sở hữu của từng người, từng thành viên với các điều kiện ràng buộc. Khác với việc bán công ty, khi bán công ty, Nhà nước có thu tiền, đối tượng mua công ty có thể là cá nhân, tổ chức kinh tế khác không phải của Nhà nước, còn khi giao công ty, Nhà nước không thu bất kỳ một khoản tiền nào. Do đó mà đối tượng được giao công ty chỉ có thể là tập thể người lao động trong công ty. Trình tự, thủ tục giao công ty nhà nước do Chính phủ quy định (Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008). Sau khi giao công ty nhà nước cho tập thể người lao động, công ty nhà nước sẽ chuyển thành Hợp tác xã (hoạt động theo Luật Hợp tác xã) hoặc Công ty cổ phần (hoạt động theo Luật Doanh nghiệp).

============================

Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn Sao Vàng, là công ty cung cấp Dịch vụ kế toán  hàng đầu tại Việt Nam. Có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán, đăng ký hành nghề kế toán hàng năm theo đúng quy định của pháp luật.

Tham khảo :

Dịch vụ kế toán trọn gói của Sao Vàng(xem)

Ngoài việc cung cấp các dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế, đại lý thuế, báo cáo thuế, kê khai thuế, tư vấn thuế, quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính, thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư, giải thể công ty.

Tham khảo:

Các dịch vụ của Sao Vàng (xem chi tiết).

Sao Vàng còn thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về kế toán doanh nghiệp, thực hành làm kế toán, thực hành kê khai thuế, cập nhật kiến thức thuế, kế toán dành cho lãnh đạo và giám đốc, thuế dành cho lãnh đạo và giám đốc, đào tạo phân tích tài chính, thực hành phân tích tài chính, tài chính dành cho lãnh đạo, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định tín dụng ngân hàng.

Tham khảo:

Các lớp đào tạo của Sao Vàng (xem chi tiết).

Doanh nghiệp đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán , xin liên hệ trực tiếp với Công ty Kế toán Sao Vàng để biết thêm chi tiết.

Để nhận được thông tin rõ hơn về dịch vụ, các lớp đào tạo, mời quý khách liên hệ theo số điện thọai sau  :

08.36011.927 - 08.6283.3911 - 0914.190.707 (Ms.Giang) – 0942.050.407 (Mr.Thu)



          

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

0942.050.407 0914.190.707